Tiêm vacxin hib có vai trò quan trọng trong bảo vệ trẻ trước nguy cơ mắc các bệnh viêm phổi, viêm màng não và các bệnh nhiễm khuẩn nguy hiểm khác do vi khuẩn Hib gây ra. Các bậc cha mẹ hãy tích cực đưa trẻ đi tiêm vacxin hib đủ các mũi theo liệu trình để cơ trẻ tạo được miễn dịch đầy đủ, giúp bảo vệ lâu dài.
1. Vì sao cần tiêm vắc-xin Hib?
1.1 Sự nguy hiểm của vi khuẩn Hib
Vi khuẩn Hib (Haemophilus influenza túyp b) là nguyên nhân thường gặp gây viêm phổi nặng, viêm màng não và một số bệnh nhiễm trùng nguy hiểm khác như viêm tai giữa, viêm thanh quản ở trẻ em, đặc biệt là ở trẻ từ 6 tháng đến 2 tuổi.
Trước khi có vắc xin phòng bệnh, vi khuẩn Hib là nguyên nhân của 1⁄4 các trường hợp viêm phổi nặng và 1/3-1/2 số trường hợp viêm màng não do vi khuẩn ở trẻ em. Theo thống kê của Tổ chức Y tế thế giới WHO, mỗi năm có khoảng 8 triệu trường hợp viêm phổi, viêm màng não mủ do Hib, trong khoảng 400.000 trẻ tử vong, phần lớn ca mắc bệnh tập trung ở các quốc gia đang phát triển có thu nhập thấp. Ở Việt Nam trước đây, theo các kết quả giám sát, số trẻ mắc và tử vong do vi khuẩn Hib tăng lên theo từng năm.
Theo thống kê của Tổ chức Y tế thế giới và Viện vệ sinh dịch tễ trung ương năm 2000, ước tính hàng năm ở Việt Nam, vi khuẩn Hib gây ra 107.565 trường hợp viêm phổi nặng và 625 trường hợp viêm màng não.
Các triệu chứng khi trẻ bị viêm màng não do Hib rất đa dạng, thay đổi theo từng lứa tuổi. Có dấu hiệu khởi phát thường là sốt cao trên 39 độ (cũng có trường hợp trẻ không sốt cao), chảy nước mũi, ho,… nên rất dễ nhầm lẫn với các bệnh nhiễm khuẩn đường hô hấp trên thông thường. Trong một số trường hợp trẻ có thể bị tiêu chảy, nên bệnh lý chính là viêm màng não mủ dễ bị bỏ qua. Khi trở nặng, trẻ có thể xuất hiện các dấu hiệu như rối loạn tri giác, thị giác, trẻ quấy khóc nhưng ánh mắt nhìn vô cảm, nôn trớ, bỏ bú, ngủ li bì, co giật, hôn mê,… Khi trẻ bị viêm màng não mủ do Hib, dù có được điều trị tích cực theo đúng phác đồ, trẻ vẫn có nguy cơ cao chịu những di chứng thần kinh hết sức nặng nề như câm, điếc, liệt các chi gây hạn chế vận động, rối loạn tâm thần, giảm khả năng học tập,…5-10% trẻ bị viêm màng não do Hib có thể tử vong.
Ngoài viêm phổi nặng và viêm màng não, vi khuẩn Hib còn có thể gây những bệnh nhiễm trùng nguy hiểm khác như viêm nắp thanh môn, viêm khớp, nhiễm trùng máu,…
1.2 Vắc-xin Hib có tác dụng gì?

Điều nguy hiểm và vi khuẩn Hib rất dễ lây truyền từ trẻ mắc bệnh sang trẻ khác, trực tiếp qua các giọt nước bọt khi trẻ hắt hơi hoặc ho. Hib có thể lây qua các đồ chơi dùng chung bị nhiễm bẩn vi khuẩn Hib và trẻ cho các đồ chơi này vào miệng. Tất cả trẻ chưa có miễn dịch đều có nguy cơ nhiễm Hib, đối tượng trẻ có nguy cơ cao là nhóm trẻ ở nhà trẻ, mẫu giáo. Để ngăn ngừa nguy cơ mắc bệnh, ngoài các biện pháp tăng cường vệ sinh cá nhân, vệ sinh môi trường sống thì tiêm vắc-xin Hib là biện pháp phòng bệnh chủ động một cách hữu hiệu.
Từ năm 2000, khi vắc-xin Hib được đưa vào chương trình tiêm chủng mở rộng quốc gia giúp phòng ngừa viêm phổi, viêm màng não và một số bệnh nhiễm trùng khác do Hib, số lượng trẻ mắc các bệnh do Hib đã giảm đi đáng kể. Hiện tại, vi khuẩn Hib đã không còn là nguyên nhân hàng đầu gây viêm phổi và viêm màng não ở trẻ, điều này cho thấy hiệu quả của vắc-xin trong việc giảm tỉ lệ trẻ mắc bệnh, bảo vệ trẻ khỏi nguy cơ các biến chứng cũng như nguy cơ tử vong các bệnh do Hib gây ra.
Vắc xin phòng HIB QUIMI-HIB (Cu Ba)
1. Thông tin vắc xin
Vắc xin Quimihib phòng ngừa bệnh viêm phổi, viêm màng não mủ do tác nhân Haemophilus Influenzae type b gây ra ở trẻ nhỏ.
Nguồn gốc
- Vắc xin QuimiHib được nghiên cứu và phát triển bởi tập đoàn hàng đầu thế giới về dược phẩm và chế phẩm sinh học C.I.G.B – Cuba.
Đường tiêm
- Tiêm bắp.
- Tiêm vào vùng trước bên đùi của trẻ dưới 2 tuổi.
- Tiêm vào vùng cơ delta đối với trẻ trên 2 tuổi.
Chống chỉ định
- Không tiêm QuimiHib cho đối tượng dị ứng, mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của vắc xin.
- Không tiêm cho đối tượng đang sốt cao hoặc bệnh cấp tính.
- Không tiêm vào mạch máu, tĩnh mạch trong bất cứ trường hợp nào.
Thận trọng khi sử dụng
- Như mọi vắc xin khác, trước tiêm vắc xin QuimiHib luôn cần phải chuẩn bị sẵn adrenalin và corticosteroids để dự phòng khi xảy ra các phản ứng quá mẫn, sốc phản vệ.
- Không tiêm các liều Quimi-Hib cho các đối tượng có biểu hiện quá mẫn khi tiêm các liều trước đó.
- Tiêm cho đối tượng suy giảm miễn dịch hoặc đang sử dụng các thuốc ức chế miễn dịch, có thể cho đáp ứng hạn chế hoặc không hình thành đủ miễn dịch.
- Quimi-Hib có thể tạo kháng thể kháng uốn ván nhưng không thể thay thế vắc xin DTP.
- Không sử dụng vắc xin cho phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú.
Tác dụng không mong muốn
- Vắc xin dung nạp tốt, ít gây dị ứng ở trẻ sơ sinh. Một số tác dụng không mong muốn, ghi nhận có thể xảy ra như:
- Các phản ứng tại chỗ: Đỏ, đau, ngứa, cứng da tại chỗ tiêm.
- Phản ứng toàn thân: Sốt nhẹ, đau đầu, mệt mỏi, dễ kích ứng, ban da, khó chịu, nôn, buồn nôn.
- Các phản ứng thường nhẹ và tự khỏi trong 72 giờ sau khi tiêm.
- Phải thông báo ngay cho bác sĩ khi gặp phải những tác dụng không mong muốn sau khi tiêm vắc xin.
Tương tác thuốc
- Có thể dùng đồng thời Quimi-Hib với các vắc xin như: bạch hầu, ho gà, uốn ván, viêm gan B. Tuy nhiên phải tiêm khác bơm kim tiêm và khác vị trí tiêm.
Bảo quản
- Vắc xin được bảo quản ở nhiệt độ từ 2 đến 8 độ C. Không được để đông đá vắc xin. Loại bỏ vắc xin nếu bị đông đá. Vắc xin cần được tiêm ngay sau khi mở lọ.
2. Đối tượng
Vắc xin QuimiHib dành cho trẻ em từ 2 tháng tuổi đến 15 tuổi.
3. Phác đồ, lịch tiêm
Lịch tiêm cho trẻ dưới hoặc bằng 12 tháng tuổi:
- Tiêm 3 mũi cơ bản khi trẻ được 2 – 4 – 6 tháng tuổi (phải đảm bảo mũi sau cách mũi trước tối thiểu 8 tuần).
- Mũi nhắc thứ 4 tiêm lúc trẻ từ 15 – 18 tháng tuổi (mũi 4 phải cách mũi 3 tối thiểu 2 tháng).
- Lịch tiêm cho trẻ trên 12 tháng tuổi: Chỉ cần tiêm duy nhất 1 mũi QuimiHib.
4. Khoảng cách với vắc xin khác
Khoảng cách giữa Quimihib và các vắc xin như 5in1 và 6in1 cách nhau ít nhất 1 tháng.
5. Phản ứng sau tiêm chủng
Sau khi tiêm vắc xin phòng các bệnh do Hib, trẻ hay gặp những phản ứng nhẹ, không kéo dài và không cần điều trị đặc biệt. Đó là sự đáp ứng miễn dịch của cơ thể, cụ thể như sau:
- Tại chỗ tiêm: đỏ, sưng, đau và có thể ngứa tại vị trí tiêm
- Toàn thân: Sốt nhẹ, quấy khóc, biếng ăn, buồn nôn, nôn , tiêu chảy
Các triệu chứng nhẹ và tự khỏi trong 1-3 ngày
—-
PHÒNG KHÁM ĐA KHOA BÁC SĨ GIA ĐÌNH DOCTOR HELP
KHÁM CHỮA BỆNH TẠI NHÀ VÀ TẠI PHÒNG KHÁM
CN BMT: 544 Phan Bội Châu, P. Thành Nhất, Tp Buôn Ma Thuột, Đăk Lăk
CN Sài Gòn: 04 Phan Phú Tiên, Phường 10, Quận 5, Tp Hồ Chí Minh
Điện thoại: 0898 355 365 – 0898 355 345
Website: www.helpbmt.com – www.doctorhelp.vn

