1 Thành phần
Thành phần: Thuốc NifeHEXAL 30 LA có chứa dược chất là nifedipine hàm lượng 30mg.
Dạng bào chế: viên nén bao phim.
2 Tác dụng – Chỉ định của thuốc NifeHexal 30 LA
2.1 Tác dụng của thuốc NifeHexal 30 LA
Tác dụng dược lý
Nifedipine là một chất ức chế dòng Ion Calci (thuốc chẹn kênh calci hoặc chất đối kháng ion calci) có tác dụng ức chế dòng ion calci xuyên màng vào tế bào cơ trơn mạch máu và cơ tim. Các quá trình co bóp của cơ trơn mạch máu và cơ tim phụ thuộc vào sự di chuyển của dòng ion calci ngoại bào vào các tế bào này thông qua các kênh ion cụ thể. Nifedipine ức chế chọn lọc dòng ion calci qua màng tế bào của cơ trơn mạch máu và cơ tim mà không làm thay đổi nồng độ calci trong huyết thanh.
Cơ chế hoạt động
Cơ chế nifedipine làm giảm huyết áp động mạch liên quan đến giãn mạch máu ngoại biên và do đó, làm giảm sức cản mạch máu ngoại biên. Tăng sức cản mạch ngoại biên là nguyên nhân cơ bản của tăng huyết áp.
Nifedipine là thuốc giãn mạch máu ngoại biên hoạt động trực tiếp trên cơ trơn mạch máu. Sự gắn kết của nifedipine với các kênh phụ thuộc vào điện thế và có thể do thụ thể trong cơ trơn mạch máu dẫn đến sự ức chế dòng calci qua các kênh này. Các dòng calci nội bào trong cơ trơn mạch máu bị hạn chế và do đó phụ thuộc vào dòng calci ngoại bào để tạo phản ứng co thắt. Việc giảm dòng calci do nifedipine gây ra giãn mạch máu và giảm sức cản mạch máu ngoại biên dẫn đến giảm huyết áp động mạch.
Dược động học
Hấp thu
Nifedipine được hấp thu hoàn toàn sau khi uống. Sinh khả dụng của nifedipine nằm trong khoảng từ 84% đến 89%. Sau khi uống viên nén giải phóng kéo dài nifedipine khi đói, nồng độ trong huyết tương đạt đỉnh khoảng 2,5 đến 5 giờ. Đỉnh nhỏ thứ hai hoặc đỉnh vai xuất hiện ở liều sau khoảng 6 đến 12 giờ.
Phân bố
Tỷ lệ gắn kết protein của nifedipine là cao (92% đến 98%). Liên kết với protein có thể được giảm đáng kể ở bệnh nhân suy thận hoặc suy gan.
Chuyển hóa
Nifedipine được chuyển hóa qua hệ thống cytochrom P450 3A4. Các loại thuốc được biết là có tác dụng ức chế hoặc cảm ứng hệ thống enzyme này có thể làm thay đổi nồng độ hoặc thanh thải của nifedipine.
Thải trừ
Nửa đời thải trừ của nifedipine dùng dưới dạng viên nén giải phóng kéo dài nifedipine là khoảng 7 giờ so sánh với thời gian bán thải là 2 giờ của nifedipine dùng dưới dạng viên nang giải phóng tức thời.
Nifedipine được chuyển hóa rộng rãi thành các chất chuyển hóa thân nước, chiếm 60% đến 80% liều lượng bài tiết qua nước tiểu. Chỉ có dưới 0,1% liều ở dạng không thay đổi được phát hiện trong nước tiểu. Phần còn lại được bài tiết qua phân ở dạng chuyển hóa.
2.2 Chỉ định thuốc NifeHexal 30 LA
NifeHEXAL 30 LA được chỉ định điều trị tăng huyết áp. Nó có thể được sử dụng đơn độc hoặc kết hợp với các thuốc chống tăng huyết áp khác.
3 Liều dùng – Cách dùng thuốc NifeHexal 30 LA
3.1 Liều dùng thuốc NifeHexal 30 LA
Liều dùng được điều chỉnh theo tình trạng của từng bệnh nhân.
Việc điều chỉnh liều nên tiến hành trong khoảng thời gian 7 đến 14 ngày với liều bắt đầu là 30mg mỗi ngày một lần. Tăng liều nên dựa trên hiệu quả điều trị và an toàn.
Liều duy trì thông thường là 30mg đến 60mg mỗi ngày.
Liều trên 90 mg mỗi ngày không được khuyến cáo sử dụng.
3.2 Cách dùng thuốc NifeHexal 30 LA hiệu quả
Thuốc NifeHexal 30 LA Sandoz được dùng qua đường uống.
Không dùng liều cao hơn chỉ định của bác sĩ.
Để thuốc xa tầm tay trẻ em.
4 Chống chỉ định
Viên nén bao phim NifeHEXAL 30 LA chống chỉ định sử dụng đồng thời với các thuốc gây cảm ứng P450 mạnh, như rifampin vì hiệu quả của thuốc nifedipine có thể bị giảm đáng kể.
Nifedipine không được sử dụng trong các trường hợp sốc tim.
Bệnh nhân có tiền sử mẫn cảm với nifedipine hoặc với bất kỳ thành phần nào của viên thuốc.
5 Tác dụng phụ
Tác dụng không mong muốn phổ biến nhất được báo cáo là phù ngoại biên.
Các tác dụng không mong muốn sau đây được báo cáo với tỷ lệ mắc từ 3% trở xuống với liều hàng ngày lên tới 90mg:
- Toàn thân: đau ngực, đau chân.
- Hệ thần kinh trung ương: dị cảm, chóng mặt.
- Da liễu: phát ban.
- Tiêu hóa: táo bón.
- Cơ xương khớp: chuột rút ở chân.
- Hô hấp: chảy máu cam, viêm mũi.
6 Tương tác
Các chất ức chế CYP3A
Các chất ức chế CYP3A như Ketoconazole, Fluconazole, Itraconazole, Clarithromycin, erythromycin: tăng nồng độ nifedipine khi dùng chung. Khi cần thiết có thể phải theo dõi cẩn thận và điều chỉnh liều. Xem xét bắt đầu nifedipine ở liều thấp nhất có thể nếu dùng đồng thời với các thuốc này.
Thuốc cảm ứng CYP3A mạnh
Các chất gây cảm ứng CYP3A mạnh như Rifampicin, rifabutin, Phenobarbital, Phenytoin, Carbamazepine và St. John’s Wort: làm giảm sinh khả dụng và hiệu quả của nifedipine, do đó nifedipine không nên được sử dụng kết hợp với các chất gây cảm ứng CYP3A mạnh như rifampicin.
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Hạ huyết áp
Vì nifedipine làm giảm sức cản mạch máu ngoại biên, nên theo dõi cẩn thận huyết áp trong quá trình sử dụng ban đầu và khi điều chỉnh liều nifedipine. Các bệnh nhân đang dùng thuốc hạ huyết áp nên được theo dõi chặt chẽ.
Phù ngoại biên
Phù ngoại biên mức độ nhẹ đến trung bình xảy ra phụ thuộc vào liều nifedipine. Phù là một hiện tượng cục bộ, có liên quan đến sự giãn mạch của các tiểu động mạch và các mạch máu nhỏ, không phải do rối loạn chức năng thất trái hoặc giữ nước. Với những bệnh nhân bị tăng huyết áp phức tạp do suy tim sung huyết, cần thận trọng để phân biệt chứng phù ngoại biên này với tác động của rối loạn chức năng tâm thất trái.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Phụ nữ mang thai
Không có nghiên cứu đầy đủ và kiểm soát tốt ở đối tượng phụ nữ mang thai.
Phụ nữ cho con bú
Nifedipine được bài tiết vào sữa mẹ. Không khuyến cáo không sử dụng cho phụ nữ cho con bú.
7.3 Bảo quản
Cách bảo quản thuốc: Giữ thuốc ở những nơi khô ráo và thoáng mát. Tránh ánh nắng mặt trời chiếu trực tiếp vào vị trí bảo quản.Thuốc tây y có nhiều công dụng về phòng và chữa bệnh, tác dụng nhanh và hiệu quả do được bài chế và tinh chiết ra thành phần đơn giản nhất, không pha các tạp chất khác. Tuy nhiên, thuốc Tây Y thường đi kèm một vài tác dụng phụ, do đó, để sử dụng, quý khách nên tham khảo ý kiến của Bác sĩ, tránh tự ý mua thuốc gây ảnh hưởng đến sức khỏe do uống nhầm thuốc. Doctor Help hiểu được tâm lý của bệnh nhân, do đó, đội ngũ Bác sĩ lâu năm của Doctor Help đến từ những bệnh viện lớn ở Hà Nội, Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh (Sài Gòn), Tây Nguyên Đắk Lắk luôn sẵn sàng hỗ trợ tu vấn miễn phí qua các kênh online như:
Cách 1: Nhắn tin trực tiếp trên Website (Góc dưới bên phải) (Web www.helpbmt.com hoặc www.doctorhelp.vn
Cách 2: Gọi/Zalo 0898355365 – 0898355345
Cách 3: Nhắn vào Fanpage https://facebook.com/helpbmt – https://facebook.com/doctorhelpsg
Phòng khám Đa khoa Bác sĩ gia đình Doctor Help có chi nhánh ở nhiều tỉnh thành lớn trên toàn quốc, đội ngũ Bác sĩ túc trực 24/7, do đó, quý gia đình có thể liên hệ trao đổi bất cứ lúc nào.
Danh mục thuốc Tây Y tại Phòng khám đa khoa Bác sĩ gia đình Doctor Help gồm có:
+ Thuốc điều trị tăng huyết áp
+ Thuốc tim mạch
+ Thuốc điều trị đái tháo đường
+ Thuốc kháng sinh
+ Thuốc hạ sốt – giảm đau – chống viêm
+ Thuốc kháng Virus
+ Mỹ phẩm làm đẹp
+ Thuốc điều trị nội tiết
+ Thuốc điều trị rối loạn mỡ máu
+ Thuốc an thần
+ Thuốc chống động kinh
+ Thuốc điều trị giun sán
+ Các loại dịch truyền
+ Thuốc tác dụng trên hệ hô hấp
+ Thuốc tác dụng trên hệ tiêu hóa
+ Thuốc histamin và kháng histamin
+ Thuốc hóa học trị liệu
+ Thuốc kháng nấm
+ Thuốc tác dụng chuyển hóa chất khác
+ Thuốc khác
+ Thuốc lợi tiểu
+ Thuốc nội tiết
+ Thuốc tê
+ Thuốc tác động hệ thần kinh thực vật
+ Thuốc tác dụng hệ thần kinh trung ương
+ Thuốc bổ và thực phẩm chức năng
+ Thuốc Đông Y (Đông Dược)

CÁCH ĐẶT HÀNG TẠI CHUỖI PHÒNG KHÁM – NHÀ THUỐC DOCTOR HELP:
Cách 1: Đặt hàng trực tiếp tại Website
Bước 1: Liên lạc với Bác sĩ bằng cách nhắn tin ở góc dưới bên phải.
Bước 2: Click vào sản phẩm -> Thêm vào giỏ hàng
Bước 3: Click vào giỏ hàng -> Điền thông tin mua hàng
Bước 4: Add mã giảm giá -> Chọn hình thức thanh toán mong muốn (Chuyển khoản hoặc thanh toán tiền mặt khi nhận hàng)
Bước 5: Click xác nhận đơn hàng, và đợi hàng được giao đến tận tay
Cách 2: Liên lạc trực tiếp với Doctor Help
Bước 1: Gọi/Zalo với số điện thoại 0898 355 365 – 0898 355 345
Bước 2: Nhắn danh sách sản phẩm cần mua
Bước 3: Chốt đơn và gởi hàng, quý khách vui lòng thanh toán khi nhận hàng tại nhà.
Cách 3: Đến trực tiếp hệ thống chuỗi của Doctor Help
THÔNG TIN CHUYỂN KHOẢN:
Chủ tài khoản: NGUYỄN ĐỨC HẢI
Số tài khoản: 023 1000 587 548
Ngân hàng: Vietcombank
Doctor Help rất hân hạnh được phục vụ, chăm sóc sức khỏe cho bạn và gia đình!
Bác sĩ gia đình bmt buôn ma thuột đăk lăk, bác sĩ gia đình sài gòn tp hồ chí minh, chăm sóc y tế tại nhà buôn ma thuột, chăm sóc y tế tại nhà sài gòn, tiêm thuốc truyền dịch tại nhà buôn ma thuột, tiêm thuốc truyền dịch tại nhà tp hồ chí minh, bác sĩ khám bệnh tại nhà buôn ma thuột, bác sĩ khám bệnh tại nhà sài gòn thành phố hố chí minh.
—-
PHÒNG KHÁM ĐA KHOA BÁC SĨ GIA ĐÌNH DOCTOR HELP
KHÁM CHỮA BỆNH TẠI NHÀ VÀ TẠI PHÒNG KHÁM
CN BMT: 544 Phan Bội Châu, P. Thành Nhất, Tp Buôn Ma Thuột, Đăk Lăk
CN Sài Gòn: 04 Phan Phú Tiên, Phường 10, Quận 5, Tp Hồ Chí Minh
Điện thoại: 0898 355 365 – 0898 355 345
Website: www.helpbmt.com – www.doctorhelp.vn


Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.