hành phần
– Hoạt chất: Vitamin A (Retinol palmitat) 5000IU, Vitamin D3 (Cholecalciferol) oil 400IU
– Tá dược: Propyl paraben, Methyl paraben, Ethyl vanillin, Glycerine BP, Sorbitol liquid 70%, Gelatin, Dầu đậu nành, Nước tinh khiết.
Chỉ định (Thuốc dùng cho bệnh gì?)
– Bổ sung vitamin A – D cho trẻ còi xương, tuổi đang phát triển, phụ nữ mang thai và cho con bú, bệnh quáng gà, giảm thị lực do thiếu vitamin A.
– Bệnh nhuyễn xương.
Chống chỉ định (Khi nào không nên dùng thuốc này?)
– Dị ứng với bất cứ thành phần nào của thuốc.
– Tăng calci máu hoặc nhiễm độc vitamin D.
– Người bệnh thừa vitamin A.
Liều dùng
– Phòng ngừa thiếu vitamin A:
+ Người lớn và trẻ em trên 10 tuổi: Mỗi lần uống 1 viên. Cách ngày uống 1 lần.
+ Trẻ em dưới 10 tuổi: Mỗi lần uống 1 viên. Cách 2 ngày uống một lần.
– Điều trị thiếu Vitamin A:
+Điều trị bệnh khô mắt thì ngay sau khi chẩn đoán phải cho uống ngay lập tức 200000 đơn vị vitamin A. Ngày hôm sau cho uống thêm một liều như thế. Sau hai tuần cho uống thêm một liều nữa. Nếu người bệnh bị nôn nhiều hay bị ỉa chảy nặng thì có thể tiêm bắp 100.000 đơn vị vitamin A dạng tan trong nước.
+ Trẻ em dưới 1 tuổi dùng liều bằng nửa liều trên.
– Đối với bệnh xơ gan nguyên phát do mật hay bệnh gan mạn tính có ứ mật: Thường cho người bệnh uống thêm vitamin A vì những người này thường bị thiếu hụt vitamin A.
– Bổ sung cho khẩu phần ăn và phòng còi xương:
+ Người lớn, người mang thai hoặc cho con bú: uống 1 viên/ngày.
+ Trẻ em: uống 1 viên /ngày.
– Còi xương do dinh dưỡng (điều trị):
+ Uống 2 viên/ngày, trong khoảng 10 ngày, nồng độ của Ca2+ và phosphat trong huyết tương sẽ trở về bình thường. Trong vòng 3 tuần, sẽ có biểu hiện khỏi bệnh trên phim X quang.
Tác dụng phụ
– Đối với Vitamin A:
+ Ngộ độc mạn tính: Dùng vitamin A liều cao kéo dài có thể dẫn đến ngộ độc vitamin A.
+ Các triệu chứng đặc trưng là: Mệt mỏi, dễ bị kích thích, chán ăn, sút cân, nôn, rối loạn tiêu hóa, sốt, gan lách to, da bị biến đổi, rụng tóc, tóc khô giòn, môi nứt nẻ và chảy máu, thiếu máu, nhức đầu, calci huyết cao, phù nề dưới da, đau ở xương và khớp.
+ Ở trẻ em các triệu chứng ngộ độc mạn tính còn gồm cả tăng áp lực nội sọ (thóp căng), phù gai mắt, ù tai, rối loạn thị giác, sưng đau dọc các xương dài.
+ Khi ngừng dùng vitamin A thì các triệu chứng cũng mất dần nhưng xương có thể ngừng phát triển do các đầu xương dài đã cốt hóa quá sớm.
+ Ngộ độc cấp: uống vitamin A liều rất cao dẫn đến ngộ độc cấp với các dấu hiệu buồn ngủ, chóng mặt hoa mắt, buồn nôn, nôn, dễ bị kích thích, nhức đầu, mê sảng và co giật, ỉa chảy…. Các triệu chứng xuất hiện sau khi uống từ 6 đến 24 giờ.
– Đối với vitamin D:Thuốc làm tăng calci huyết, biểu hiện như:
+ Thần kinh: Yếu, mệt, ngủ gà, đau đầu chóng mặt.
+ Tiêu hóa: Chán ăn, khô miệng, vị kim loại, buồn nôn, nôn, chuột rút ở bụng, táo bón, ỉa chảy,…
+ Thỉnh thoảng thấy: ù tai, mất điều hòa, ngoại ban, giảm trương lực cơ, đau cơ, đau xương, và dễ bị kích thích.
+ Phải ngừng dùng thuốc. Điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ.
* Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc
Thận trọng (Những lưu ý khi dùng thuốc)
– Tránh quá liều, đặc biệt ở trẻ em.
– Trong các trường hợp chỉ định liều cao và kéo dài, phải thường xuyên theo dõi lượng calci trong máu, nước tiểu để tránh trường hợp dùng quá liều.
– Cần thận trọng khi có dùng thuốc khác có chứa vitamin A.
– Sarcoidosis hoặc thiểu năng cận giáp (có thể gây tăng nhạy cảm với vitamin D); suy chức năng thận; bệnh tim; sỏi thận; xơ vữa động mạch.
Tương tác thuốc (Những lưu ý khi dùng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc khác)
– Neomycin, cholestyramin, parafin lỏng làm giảm hấp thu vitamin A.
– Các thuốc uống tránh thai có thể làm tăng nồng độ vitamin A trong huyết tương và có tác dụng không thuận lợi cho sự thụ thai.
– Vitamin A và isotretinoin dùng đồng thời thì có thể dẫn đến tình trạng như dùng vitamin A quá liều.
– Không nên điều trị đồng thời vitamin D với cholestyramin hoặc colestipol hydroclorid, vì có thể dẫn đến giảm hấp thu vitamin D ở ruột.
– Sử dụng dầu khoáng quá mức có thể cản trở hấp thu vitamin D ở ruột.
– Điều trị đồng thời vitamin D với thuốc lợi niệu thiazid cho những người thiểu năng cận giáp có thể dẫn đến tăng calci huyết.
– Không nên dùng đồng thời vitamin D với phenobarbital và/họặc phenytoin (và có thể với những thuốc khác gây cảm ứng men gan) vì những thuốc này có thể làm giảm nồng độ 25 – hydroxyergocalciterol và 25 – hydroxy – colecalciferol trong huyết tương và tăng chuyển hóa vitamin D thành những chất không có hoạt tính.
– Không nên dùng đồng thời vitamin D với corticosteroid vì corticosteroid cản trở tác dụng của vitamin D.
– Không nên dùng đồng thời vitamin D với các glycosid trợ tim vì độc tính của glycosid trợ tim tăng do tăng calci huyết, dẫn đến loạn nhịp tim.Bảo quản: Nơi khô thoáng, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
Bảo quản: Nơi khô thoáng, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C
Thực phẩm chức năng: Định nghĩa, lợi ích và công dụng
Theo Hiệp hội TPCN Việt Nam, “TPCN là sản phẩm hỗ trợ các chức năng của các bộ phận trong cơ thể, có hoặc không có tác dụng dinh dưỡng, tạo cho cơ thể tình trạng thoải mái, tăng sức đề kháng, giảm nguy cơ và tác hại bệnh tật”. Thực phẩm chức năng là sản phẩm được chế biến dưới nhiều dạng…, nhằm mục đích bổ sung các chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể hay giảm nguy cơ bệnh tật. TPCN không được sử dụng cho mục đích điều trị, chẩn đoán và ngăn ngừa bệnh.
Đặc điểm của TPCN
- Sản xuất, chế biến theo công thức.
- Có thể loại bỏ các chất bất lợi và bổ sung các chất có lợi.
- Có tác dụng tới một hay nhiều chức năng của cơ thể.
- Lợi ích với sức khoẻ nhiều hơn lợi ích dinh dưỡng cơ bản.
- Có nguồn gốc tự nhiên (thực vật, động vật, khoáng vật).
- Được đánh giá đầy đủ về tính chất lượng, tính an toàn và tính hiệu quả.
- Sử dụng thường xuyên, liên tục, không có tai biến và tác dụng phụ.
- Ghi nhãn sản phẩm theo quy định ghi nhãn.
Phân loại TPCN
Theo công dụng:
- Thực phẩm chức năng dành cho mẹ bầu
- Thực phẩm chức năng cho trẻ em
- Thực phẩm chức năng cải thiện hệ tim mạch
- Thực phẩm chức năng cải thiện hệ tiêu hóa
- Thực phẩm chức năng cải thiện hệ hô hấp
- Thực phẩm chức năng tăng cường sức khỏe gan mật
- Thực phẩm chức năng bổ thận tráng dương
- Thực phẩm chức năng tăng cường sinh lý
- Thực phẩm chức năng bổ não, tăng cường trí nhớ
- Thực phẩm chức năng giúp đẹp da, trắng da
- Thực phẩm chức năng bổ mắt
- Thực phẩm chức năng dành cho người tiểu đường (Đái tháo đường)
- Thực phẩm chức năng dành cho người tăng huyết áp
- Thực phẩm chức năng bổ xương khớp
- …

Theo cấu tạo và thành phần dưỡng chất bổ sung của nhóm sản phẩm:
- Nhóm bổ sung vitamin và khoáng chất
- Nhóm bổ sung chất xơ
- Nhóm cân bằng hệ vi khuẩn đường tiêu hoá
- Nhóm không béo, không đường, giảm năng lượng (giảm cân)
- Nhóm bổ sung các dưỡng chất đặc biệt
Theo cấu trúc dạng sản phẩm:
- Dạng viên
- Dạng nước
- Dạng bột
Theo nguồn gốc:
- Nguồn gốc từ các loại thực vật
- Nguồn gốc từ động vật
- Nguồn gốc vi sinh vật
TPCN có tuyệt đối an toàn?
- TPCN là các sản phẩm an toàn và có lợi cho sức khoẻ khi được sử dụng cho đúng đối tượng, với liều lượng thích hợp và sản phẩm được sản xuất theo quy trình đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm.
- Tuy nhiên, do việc quản lý thiếu chặt chẽ của các cơ quan chức năng, nhiều loại TPCN không rõ nguồn gốc phát triển tràn lan, được quảng cáo như là các loại thần dược chữa bách bệnh.
- Để thực sự bảo vệ sức khoẻ, hãy là những người tiêu dùng thông minh, lựa chọn các sản phẩm có nguồn gốc rõ ràng, chất lượng, được sản xuất tại các cơ sở sản xuất đảm bảo vệ sinh ATTP, đặc biệt các cơ sở sản xuất đạt tiêu chuẩn GMP.
Các lưu ý khi sử dụng TPCN
- Khi sử dụng TPCN cần sử dụng liên tục, theo liệu trình để có được kết quả tốt nhất.
- Kiểm tra kỹ thành phần để tránh bị dị ứng và so sánh với thực đơn ăn uống hàng ngày để sử dụng với một lượng vừa phải, tránh bổ sung thừa, dẫn đến các hệ luỵ cho sức khoẻ.
- Cần biết cách phân biệt sản phẩm thật giả để không sử dụng phải những sản phẩm TPCN kém chất lượng.
- Sử dụng sản phẩm phù hợp với mục đích, tình trạng cơ thể đang gặp phải, dưỡng chất cơ thể đang thiếu hụt.
Doctor Help cam kết cung cấp Thực phẩm chức năng chính hãng. Nguồn gốc xuất xứ rõ ràng, giúp người tiêu dùng an tâm và nâng cao sức khỏe cộng đồng. Ngoài ra, Doctor Help còn có đội ngũ Bác sĩ lâu năm tư vấn, hỗ trợ sử dụng thuốc phù hợp nhất, giúp tiết kiệm chi phí nhưng vẫn đạt hiệu quả sử dụng cao nhất.
CÁCH ĐẶT HÀNG TẠI CHUỖI PHÒNG KHÁM – NHÀ THUỐC DOCTOR HELP:
Cách 1: Đặt hàng trực tiếp tại Website
Bước 1: Liên lạc với Bác sĩ bằng cách nhắn tin ở góc dưới bên phải.
Bước 2: Click vào sản phẩm -> Thêm vào giỏ hàng
Bước 3: Click vào giỏ hàng -> Điền thông tin mua hàng
Bước 4: Add mã giảm giá -> Chọn hình thức thanh toán mong muốn (Chuyển khoản hoặc thanh toán tiền mặt khi nhận hàng)
Bước 5: Click xác nhận đơn hàng, và đợi hàng được giao đến tận tay
Cách 2: Liên lạc trực tiếp với Doctor Help
Bước 1: Gọi/Zalo với số điện thoại 0898 355 365 – 0898 355 345
Bước 2: Nhắn danh sách sản phẩm cần mua
Bước 3: Chốt đơn và gởi hàng, quý khách vui lòng thanh toán khi nhận hàng tại nhà.
Cách 3: Đến trực tiếp hệ thống chuỗi của Doctor Help
THÔNG TIN CHUYỂN KHOẢN:
Chủ tài khoản: NGUYỄN ĐỨC HẢI
Số tài khoản: 023 1000 587 548
Ngân hàng: Vietcombank
Doctor Help rất hân hạnh được phục vụ, chăm sóc sức khỏe cho bạn và gia đình!
Thực phẩm chức năng buôn ma thuột, thực phẩm chức năng đăk lăk, thực phẩm chức năng giá tốt tại bmt, thuốc bổ não tại bmt, thuốc bổ não tại dak lak, thuốc bổ tim mạch bmt, thuốc bổ tiêu hóa, thuốc bổ gan, thuốc bổ thận bmt, thuốc bổ hô hấp, thuốc bổ cho dạ dày, thuốc hỗ trợ tăng cường sức khỏe, vitamin tổng hợp, collagen làm đẹp da, thuốc làm đẹp da, thuốc trắng da
—-
PHÒNG KHÁM ĐA KHOA BÁC SĨ GIA ĐÌNH DOCTOR HELP
KHÁM CHỮA BỆNH TẠI NHÀ VÀ TẠI PHÒNG KHÁM
CN BMT: 544 Phan Bội Châu, P. Thành Nhất, Tp Buôn Ma Thuột, Đăk Lăk
CN Sài Gòn: 04 Phan Phú Tiên, Phường 10, Quận 5, Tp Hồ Chí Minh
Điện thoại: 0898 355 365 – 0898 355 345
Website: www.helpbmt.com – www.doctorhelp.vn


Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.